Ấn phẩm

đANG TIN C?Y VA M?NH M? TREN TOAN C?U

Bản tin luật

게시판
Title NGHỊ ĐỊNH 131/2016/NĐ-CP, BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT
Writer LAWLOGOS   Date 2017-04-14 view 171


Ngày 01 tháng 9 năm 2016, Chính phủ đã ban hành Nghị định 131/2016/NĐ-CP quy định về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc giai đoạn 2016 – 2018. (“Nghị định 131”). Nghị định này thay thế thông tư 201/2015/TT-BTC về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2015-2018 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (“VKFTA”) được ký vào ngày 05/05/2015 tại Việt Nam. Chính phủ đã chấp thuận thực hiện VKFTA tại Nghị quyết số 60/NQ-CP ngày 20/8/2015 và có hiệu lực từ 20/12/2015.

Trước đây, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại Thông tư được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ tài chính, sau đó, theo Điều 11, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, chính phủ sẽ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt trong các Nghị định của Chính phủ.

Nghị định 131 thay thế Thông tư 201, tuy nhiên, nội dung của biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt tại Nghị định 131 như các cột “Mã hàng”, “Tên gọi, mô tả hàng hóa”, “Thuế suất VKFTA”, thời gian áp dụng, điều kiện áp dụng về cơ bản giống như Thông tư 201.

Về điều kiện áp dụng, hàng hóa nhập khẩu muốn được áp dụng VKFTA phải thủa mãn các điều kiện sau: phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: thuộc các mặt hàng có thể hiện ký hiệu “GIC” tại cột “GIC” của Nghị định 131, được nhập khẩu từ Hàn Quốc vào Việt Nam, được vận chuyển trực tiếp từ Hàn Quốc vào Việt Nam do Bộ Công Thương quy định, đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa theo Điều 3.5, Chương 3 về Quy tắc xuất xứ và Quy trình cấp xuất xứ thuộc Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu KV do Bộ Công Thương quy định.

Đối với cấu trúc và nội dung biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

(i) Cột “Mã hàng” và cột “Tên gọi, mô tả hàng hóa” được xây dựng trên cơ sở Danh Mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và phân loại theo cấp mã 8 số hoặc 10 số.

(ii) Cột “Thuế suất VKFTA (%)”: Thuế suất áp dụng cho từng năm, được áp dụng từ ngày 01 tháng 9 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2016 và từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm 2017 và năm 2018.

(iii) Cột “GIC”: Hàng hóa sản xuất tại Khu công nghiệp Khai Thành thuộc lãnh thổ Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên áp dụng thuế suất VKFTA theo quy định tại Điều 6 Nghị định 131 (căn cứ Khoản 3 Nghị định 131 và Khoản 1 Thông tư 201.)

Hàng hóa được áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt từ Hàn Quốc vào Việt nam được chia thành 10 chương, đánh thuế hàng năm, 2016, 2017 và 2018. Phần lớn được áp dụng thuế suất 0% cho 3 năm. Chỉ một số nhóm hàng hóa có thuế suất cao hơn như là nhóm hàng có mã 02.07.11, 02.07.12, 02.07.13 áp dung mức thuế suất giảm dần hàng năm (2016: 30%, 2017: 25%, 2018: 20%); cũng như nhóm hàng có mã 02.07.14.10; 02.07.14.20; 02.07.99 áp dung mức thuế suất giảm dần hàng năm (2016: 15%, 2017: 12.5%, 2018: 10%).

Thuế suất VKFTA được quy định theo nguyên tắc tuân thủ cam kết của Việt Nam về giảm mức thuế quan trong VKFTA và hướng dẫn Hướng dẫn trao đổi Biểu thuế quan cam kết từ HS Code 2007 sang HS Code 2012 trong VKFTA. Biểu thuế VKFTA bao gồm 9.502 mặt hàng trong đó 9.445 mặt hàng có cấp mã 8 số và 57 mặt hàng có cấp mã 10 số. Kế hoạch cắt giảm thuế được chi thành ba giai đoạn:

(i) Từ ngày 01 tháng 9 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2016;

(ii) Từ ngày 01 tháng 1 năm 2017 đến ngày 31 tháng 12 năm 2017;

(iii) Từ ngày 1 tháng 1 năm 2018 đến ngày 31 tháng 12 năm 2018.

Do đó, mặc dù Nghị định 131 thay thế Thông tư 201, việc thay thế chỉ từ Thông tư lên Nghị định nhưng không thay đổi nhiều về nội dung. Nghị định này được ban hành nhằm mục đích tuân thủ và thống nhất các quy định của pháp luật về việc ban hành biểu thuế, thuế quan.

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.

Văn phòng tại thành phố Hồ Chí Minh
Phòng 2002b, Centec Tower, 72-72 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • TEL 84-8-3822-7161
  • FAX 84-8-3822-7162
  • Văn phòng tại thành phố Hà Nội
    Phòng 2403, Keangnam Hanoi Landmark Tower, đường Phạm Hùng, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, Việt Nam
  • TEL 84-4-3771-0334~6
  • FAX 84-4-3771-0337
  • Copyright(c) LAWLOGOS. All rights reserved.